CA DAO HÀI HƯỚC
I. KIẾN THỨC CẦN THIẾT
- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa.
- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước.
II. KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC
1. Kiến thức cơ bản :
Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lý nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng, thông minh, hóm hỉnh.
2. Kĩ năng kĩ năng :
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao.
III. NỘI DUNG GHI CHÉP
I. Giới thiệu về ca dao hài hước :
1. Phân loại :
- Ca dao tự trào : là những bài ca dao tự cười bản thân mình, cười hoàn cảnh của mình.
- Ca dao chân biếm : dùng lời lẽ sắc sảo, thâm thúy để phê phán, chê bai, chế giễu những thói hư tật xấu, những kiểu người xấu trong xã hội.
2. Nội dung :
- Phản đối chính sách cai trị hà khắc.
- Phê phán chế độ đa thê.
- Cười cợt những thói hư tật xấu.
- Cười cợt cái nghèo.
II. Đọc - hiểu văn bản :
1. Bài ca dao số 1 :
a. Hình thức kết cấu : kiểu đối đáp.
Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái. Cả hai đều nói đùa, nói vui. Họ tự cười trong cảnh nghèo của mình. Thể hiện sự yêu đời và tinh thần lạc quan ngay trong cảnh nghèo.
b. Nội dung chính : Sính lễ dẫn cưới và thách cưới.
* Dẫn cưới :
- Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại : dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò -> chàng trai dự định dẫn những thứ lễ vật sang trọng, to tát, hứa hẹn một lễ cưới linh đình.
- Hóm hỉnh đưa ra lí do bằng cách nói đối lập
+ Dẫn voi : sợ quốc cấm
+ Dẫn trâu : sợ máu hàn -> ăn vào đau bụng.
+ Dẫn bò : sợ ăn vào co gân.
-> Lí do tuy là có lí, có tình nhưng cũng có phần suy diễn hài hước.
- Quyết định dẫn cưới :
Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng
+ Miễn : cứ có là được.
+ Thú bốn chân : đảm bảo số lượng chân.
+ Chuột béo : chất lượng đảm bảo.
-> Chàng trai chọn vật dẫn cưới độc đáo, xưa nay chưa từng có.
=> Tinh thần yêu đời, vui vẻ, lạc quan của chàng trai. Qua cách nói, chàng trai cũng đã khéo léo bày tỏ gia cảnh của mình để cô gái thông cảm.
* Thách cưới :
- Người ta : thách lợn thách gà.
- Cô gái : thách một nhà khoai lang.
- Sử dụng lễ vật để :
+ Củ to : mời làng.
+ Củ nhỏ : họ hàng ăn chơi.
+ Củ mẻ : cho con trẻ.
+ Củ rím, củ hà : cho lợn, cho gà.
=> Lời thách cưới dí dỏm, đáng yêu. Tiếng cười bật lên để chia sẻ cuộc sống khốn khó của người lao động. Tiếng cười còn ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa : đặt tình nghĩa cao hơn của cải.
c. Yếu tố nghệ thuật tạo nên sự hài hước :
- Lối nói khoa trương, phóng đại : dẫn voi, dẫn bò...
- Lối nói giảm dần :
+ Voi -> trâu -> bò -> chuột
+ Củ to -> củ nhỏ -> củ mẻ -> củ rím, củ hà.
- Chi tiết độc đáo : con chuột béo.
d. Ý nghĩa phê phán :
Phê phán tục dẫn cưới, thách cưới nặng nề của người xưa.
2. Bài ca dao số 2, 3, 4 :
a. Bài ca dao số 2 :
- Đối tượng châm biếm là nam nhi yếu đuối, lười biếng.
- Nghệ thuật : Kết hợp biện pháp đối lập với cách nói ngoa dụ
- Tiếng cười có ý nghĩa nhắc nhở : làm trai cho đáng nên trai.
b. Bài ca dao số 3 :
- Châm biếm loại đàn ông lười nhác, không có chí lớn. Bài ca mượn lời người vợ than thở về đức ông chồng của mình.
- Nghệ thuật tương phản :
Đi ngược về xuôi >< ngồi bếp sờ đuôi con mèo
-> Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước : lười nhác, vô tích sự, ăn bám vợ.
c. Bài ca dao số 4 :
- Chế giễu những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.
- Nghệ thuật : phóng đại, trí tưởng tượng phong phú.
III. Tổng kết :
1. Nội dung : Phong phú, phản ánh nhiều khía cạnh đáng cười trong cuộc sống.
2. Nghệ thuật :
- Hư cấu tài tình, cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.
- Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái trong bài ca dao số 1. Qua đó, cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
V. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Bài tập rèn luyện :
Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, ăn qua vặt, tảo hôn, mê tín dị đoan.
2. Chuẩn bị bài mới
Xem trước bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự
3. Nội dung chia sẻ
Nếu có thắc mắc về nội dung bài học, học sinh truy cập website : thptphulam.hcm.edu.vn à Hoạt động chuyên môn à Ngữ văn 10 để đặt câu hỏi. Bên cạnh đó, học sinh cũng có thể tham gia giải đáp những thắc mắc của bạn bè, cùng nhau chia sẻ những kiến thức mà bản thân có được qua nội dung bài học.