I/. Những
kỹ năng học tập và sáng tạo
1/.
Sự sáng tạo và cải tiến
·
Thể
hiện tính độc đáo và sáng tạo trong công việc
·
Phát
triển, thực thi và truyền tải những ý tưởng mới đến người khác
·
Cởi mở
và hăng hái với những quan điểm mới mẻ và phong phú
·
Thực
hiện những ý tưởng sáng tạo để tạo nên đóng góp đáng kể và có ích cho lĩnh vực có
sự cải tiến
2/.
Kỹ năng tư duy độc lập và giải duyết vấn đề
·
Đưa ra
những lý lẽ vững chắc cho những gì mình hiểu
·
Đưa ra
những lựa chọn và những quyết định phức tạp
·
Hiểu sự
tương quan giữa các hệ thống
·
Xác
định và đưa ra những câu hỏi quan trọng mà làm rõ những quan điểm khác nhau và
hướng đến những giải pháp tốt hơn
·
Khoanh
vùng, phân tích và tổng hợp thông tin để giải quyết vấn đề và trả lời câu hỏi
3/.
Kỹ năng giao tiếp và hợp tác
·
Diễn
đạt suy nghĩ và ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả qua hình thức nói và viết
·
Thể
hiện khả năng làm việc hiệu quả với những đội nhóm khác nhau
·
Thể
hiện sự linh hoạt và sự sẵn lòng hợp tác trong việc đưa ra những thỏa thuận cần
thiết để hoàn thành một mục đích chung
·
Thể
hiện tinh thần trách nhiệm với những công việc cần sự hợp tác.
II/. Những
kỹ năng sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, và công nghệ
1/.
Hiểu biết về thông tin
·
Tìm
kiếm thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả, đánh giá thông tin một cách có
phê phán và xác đáng và sử dụng thông tin một cách chính xác và sáng tạo cho
vấn đề đang có
·
Có kiến
thức căn bản về những vấn đề đạo đức/ luật pháp liên quan đến việc truy cập và
sử dụng thông tin
2/.
Hiểu biết về truyền thông
·
Có kiến
thức về việc các thông điệp truyền thông được hình thành như thế nào, vì mục
đích gì và sử dụng những công cụ, đặc điểm và phương pháp nào
·
Kiểm
tra xem từng cá nhân phiên dịch các thông điệp khác nhau như thế nào, những giá
trị và quan điểm được bao gồm hoặc loại trừ như thế nào và truyền thông có thể
ảnh hưởng tới niềm tin và hành vi như thế nào
·
Có kiến
thức căn bản về các vấn đề đạo đức/ pháp luật liên quan đến việc truy cập và sử
dụng thông tin
3/.
Hiểu biết về ICT (Thông tin, truyền thông, và công nghệ) nói chung
·
Sử dụng
những công nghệ kỹ thuật số, những công cụ giao tiếp và/ hoặc mạng lưới thông
tin một cách phù hợp để tìm kiếm, quản lý, kết hợp, đánh giá, và sáng tạo thông
tin để phát triển trong một nền kinh tế trí thức
·
Sử dụng
công nghiệ như một công cụ để tìm kiếm, sắp xếp, đánh giá và truyền thông tin,
và có kiền thức căn bản về những vấn đề đạo đức/ luật pháp liên quan đến việc
truy cập và sử dụng thông tin
III/. Những
kỹ năng sống và kỹ năng nghề nghiệp
1/.
Sự linh hoạt và thích nghi
·
Thích
nghi với các vai trò và trách nhiệm khác nhau
·
Làm
việc hiệu quả trong một môi trường không rõ ràng và sự ưu tiên hay thay đổi
2/.
Chủ động và tự chủ
·
Kiểm
soát nhu cầu hiểu biết và học tập của bản thân
·
Rèn
luyện thêm các kỹ năng và tìm hiểu thêm những kiến thức ngoài những điều căn
bản cần thiết để khám phá và mở rộng sự hiểu biết và cơ hội đạt tới mức chuyên
gia
·
Thể
hiện sự chủ động để phát triển kỹ năng tới mức chuyên nghiệp
·
Xác định,
lập thứ tự ưu tiên và hoàn thành công việc mà không có một sơ xuất trực tiếp
nào
·
Sử dụng
thời gian hiệu quả và quản lý khối lượng công việc
·
Thể
hiện sự quyết tâm học tập không ngừng
3/.
Những kỹ năng xã hội và xuyên văn hóa
·
Làm
việc phù hợp và hiệu quả với những người khác
·
Tập hợp
trí tuệ của các nhóm khi thích hợp
·
Làm cầu
nối giữa các khác biệt về văn hóa và sử dụng những góc nhìn khác nhau để làm
tăng tính sáng tạo và chất lượng công việc
4/.
Làm việc năng suất và có trách nhiệm
·
Đặt ra
và đáp ứng các tiêu chuẩn và các mục tiêu cao nhằm cho ra sản phẩm chất lượng
đúng hạn
·
Thể
hiện sự cần cù và một thái độ làm việc tích cực (ví dụ: đúng giờ, và đáng tin
cậy)
5/.
Khả năng lãnh đạo và tinh thần trách nhiệm
·
Sử dụng
những kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề để ảnh hưởng và hướng dẫn những
người khác hướng tới đạt được mục đích đề ra
·
Tập hợp
sức mạnh của những người khác để hoàn thành một mục đích chung
·
Thể
hiện sự hòa đồng và hành vi đạo đức
·
Hành
động một cách có trách nhiệm vì những lợi ích của tập thể.