|
I/. TÌM HIỂU CHUNG
1/. Tác giả:
- Xuân Quỳnh ( 1942 – 1988 ) , tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh , tỉnh Hà Tây
- Là một trong những nhà thơ trẻ tiêu biểu của thời kì chống Mĩ.
- Hồn thơ là tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khoa khát hạnh phúc đời thường, bình dị, nhiều lo âu, day dứt, trăn trở trong tình yêu.
2/. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác :
Bài thơ Sóng được sáng tác trong chuyến đi thực tế tại biển Diêm Điền( Thái Bình) năm 1967 , trích trong tập thơ Hoa dọc chiến hào
II/. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/. Cung bậc cảm xúc của tình yêu ( Khổ 1,2)
* Khổ 1:
“ Dữ dội ><dịu êm
Ồn ào><lặng lẽ”
¦ Tình yêu đầy biến động, luân chuyển không ngững
- “ Sông – không hiểu mình
Sóng – tìm ra tận bể”
¦ NT nhân hóa ¦ dứt khoát khỏi nơi chật hẹp một cách quyết liệt
* Khổ 2:
 - “ Sóng” xưa
nay
không hề thay đổi, vĩnh hằng với thời gian. Đó là quy luật của tự nhiên.
- “ Khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ”
- Từ “sóng” nhà thơ liên tưởng tinh tế và phù hợp với tình yêu của tuổi trẻ. Trong trái tim của họ luôn rạo rực, sôi nổi, xao xuyến, bồi hồi.
2/. Tình yêu là những điều bí ẩn ( Khổ 3,4)
“ Từ nơi nào sóng lên
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu
Khi nào ta yêu nhau?”
Đoạn thơ là chuỗi câu hỏi liên tiếp nhau như muôn đợt sóng của cảm xúc. Các câu hỏi tu từ thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của «em» về nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu nhưng rồi không có câu trả lời. Bởi tình yêu là những điều bí ẩn.
3/. Tình yêu là nỗi nhớ( khổ 5)
- Nỗi nhớ nhưng bào trùm cả không gian:
«dưới lòng sâu», «trên mặt nước»
- Và xuyên cả thời gian:
“Lòng em – nhớ anh
Trong mơ - còn thức”
4/. Tình yêu là sự thủy chung ( khổ 6, 7)
« xuôi về phương Bắc
ngược về phương Nam»
à Dùng cách nói nghịch lí để chỉ sự thay đổi vô thường của cuộc đời
«Nơi nào…. Một phương»Khắng định giữa cái bất biến và cái vạn biến. Đó là tình yêu thủy chung son sắt
-“ Ở ngoài …đại dương
Trăm ngàn con sóng
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở”
- Cách dùng từ phủ định để khẳng định:
+ Mọi con sóng đều đến với bờ
+ Con người yêu nhau sẽ đến được với nhau.
¦ Tình yêu giúp con người vượt qua mọi trở ngại của không gian, thời gian, định kiến xã hội ¦ tình yêu chân chính, cao thượng.
5/. Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời (khổ 8)
- “ Cuộc đời – dài thế
Năm tháng – qua đi
Biển rộng / mây bay về xa”
¦ Đối lập, cặp quan hệ từ “ Tuy- vẫn”, “ Dẫu- vẫn”, nhịp thơ
thay đổi ¦ chuyển mạch cảm xúc sang suy tư, triết lí.
Tình yêu chỉ là sự ngắn nguiru mong manh, có khi chỉ là những khoảnh khắc vì tình yêu gắn với hữu hạn của cuộc đời con người.
6/. Khát vọng sống hết mình trong tình yêu (khổ 9)
- “ Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ”
-“Làm sao” là niềm mong ước à hồn nhiên, tự nhiên à thể hiện niềm khát khao được sống hết mình cho tình yêu và khát vọng về một tình yêu còn mãi với đời.
III/. TỔNG KẾT
- 1/. Nghệ thuật:
Xây dựng hình tượng “sóng” làm biểu tượng cho tình yêu. Những cung bật, cảm xúc khác nhau của sóng để thể hiện tình cảm. Kết cấu bài thơ theo lối đan xen giữa 2 hình tượng “sóng và em”. Các khổ thơ đều đặn 4 dòng, khổ 5 có 6 dòng, tác giả đã phá vỡ tính cân đối, vì nối nhớ phải da diết, khắc khoải của tình yêu.
2/. Ý nghĩa văn bản:
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng với tình yêu thiết tha, nồng nàn, khát vọng và sắt son thủy chung, vượt lên mọi giói hạn của đời người.
|