II. KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam trung đại về người nông dân nghĩa sĩ.
- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc.
- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật , sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế.
III. NỘI DUNG GHI CHÉP
I- Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài văn tế được viết theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ Quang để đọc tại lễ truy điệu các nghĩa sĩ Cần Giuộc; nhưng cũng là tiếng khóc từ đáy lòng tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.
2. Thể loại: Văn tế ( sgk)
( mục đích, nội dung, giọng điệu, bố cục…)
II- Đọc hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh đất nước và sự hi sinh của nghĩa sĩ Cần Giuộc (câu 1,2)
- Súng giặc đất rền >< lòng dân trời tỏ
(thế lực ngoại xâm (ý chí kiên cường, bất
tàn bạo) khuất của nhân dân)
¦ câu cảm, đối ¦ đất nước bị giặc xâm lược ¦ triều đình phong kiến đầu hàng, nhân dân chống giặc.
¦ Cuộc chiến đấu không cân sức ¦ xót xa, ái ngại, thương cảm.
- Câu 2: Nt đối, so sánh ¦ hai giai đoạn cuộc đời người ndân : thời bình, thời chiến ¦ sự chuyển biến tất yếu ¦ hi sinh có ý nghĩa .
a Sự hi sinh cao quí của người nghĩa sĩ.
2. Hình ảnh người nghĩa binh nông dân đánh giặc ( câu 3¦ 15)
a) Vẻ đẹp từ hoàn cảnh xuất thân:
- Câu 3: Từ gợi tả “cui cút” ¦hoàn cảnh sống vất vả, nghèo đói.
- Câu 4, 5
+ “Chưa từng, chưa quen- cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, súng”…
+ “Chỉ biết, quen làm – ruộng trâu, làng bộ, việc cuốc, cày bừa”…
¦ Người nông dân hoàn toàn xa lạ với việc binh đao.
b) Phẩm chất cao đẹp:
* Căm thù giặc, tự nguyện đánh giặc:
- Câu 6,7 : Đối , so sánh, cách viết có hình ảnh “ăn gan, cắn cổ”
¦ giặc xâm lược, trông chờ quan quân triều đình nhưng vô vọng nhân dân căm thù giặc sâu sắc
- Câu 8: Điển cố “xa thư, chém rắn đuổi hươu” + thành ngữ “treo dê bán chó”
¦Ý thức sâu sắc, chủ quyền đất nước, chính nghĩa trong bảo vệ đất nước.
- Câu 9: Ẩn dụ ¦ tự nguyện đánh giặc
c) Tinh thần chiến đấu:
* Chuẩn bị:
- Câu 10: khẳng định lại hoàn cảnh xuất thân của nghĩa binh nông dân
- Câu 11, 12, 13.
“Nào đợi …không chờ
“Manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay” – “ Đốt nhà dạy đạo, chém rớt đầu quan hai nọ”
¦ Đối sách: thực tế - nghĩa binh nông dân /quan quân triều đình
¦ Ngưới nông dân bước vào trận chiến với trang phục thiếu thốn, vũ khí thô sơ – họ lập chiến công bằng lòng yêu nước và căm thù giặc.
* Trong trận công đồn:
- Câu 14, 15: Đối + cụm động từ (đạp rào…xô cửa xông vào…)
¦ Trận công đồn hừng hực khí thế. Nông dân làm chủ tình thế trận chiến- dũng cảm kiên cường không sợ giặc, không sợ hi sinh.
Sơ kết: Người nghĩa binh nông dân đánh giặc được ngợi ca trong văn của NĐC (Lần đầu tiên trong văn học hành văn”người nông dân chân đất đã làm nên lịch sử”)
3.Tiếng khóc thương (câu 16 ¦ 27)
a) Khóc thương cho người nghĩa sĩ.
- Câu 16, 17: Điển cố ¦ xót thương ¦ sự hi sinh, vì nghĩa sĩ.
- Câu 18: Đối, nhân hóa ¦ ĐN, quê hương, nhân dân khóc thương.
- Cấu 19-23: Đối + giọng linh hoạt, thể hiện cảm xúc ¦ sự hi sinh cao cả:
+ Vì ĐN, dân tộc, vì cuộc sống.
+ Quan niệm sống, chết đúng đắn”chết vinh hơn sống nhục”
+ Gắn với giai đoạn lịch sử “khồ nhục nhưng vĩ đại”
ª Thương tiếc + cảm phục, tự hào.
b) Khóc thương cho gia đình nghĩa sĩ, quê hương Đất nước.
- Câu 24: Hình ảnh gợi tả “tấm lòng son/ bóng trăng rằm- dòng nước đỗ”¦Sự hi sinh – bất tử.
- Câu 25: Câu cảm, hình ảnh gợi cảm xúc “mẹ già- ngọn đèn khuya leo lét. Vợ yếu – cơn bóng xế dật dờ”
- Câu 27 : Đối ¦ cuộc chiến đấu phía trước đầy thử thách: ĐN, dân tộc trong tình thế hiểm nghèo.
Sơ kết: Tiếng khóc lớn - tấm lòng của Đồ Chiểu, nhân dân Nam Bộ, dân tộc VN (bi tráng)
4. Phần kết: Ý nghĩa bất tử của cái chết anh hùng:
- Câu 28, 29: Âm điệu hào hùng ¦ tinh thần chiến đấu bất diệt của người nghĩa sĩ Cần giuộc.
- Câu 30: Lời ca ngợi, vẻ đẹp người anh hùng vì dân vì nước
a Tình cảm chân thành và trang trọng.
III- Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Chất trữ tình
- Thủ pháp tương phản và cáu trúc của thể văn biền ngẫu
- Ngôn ngữ vùa trang trọng vùa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.
2. Ý nghĩa văn bản:
- Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân.
- Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ.
IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo em, đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc bi thương nàyl ại không hề bi lụy?
V. NHỮNG HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành 4 nhóm trao đổi:
Nhóm 1: Phần lung khởi.
Nhóm 2: Phần thích thực.
Nhóm 3: Phần ai vãn.
Nhóm 4: Phần kết.
Dịch nghĩa những câu văn trong những phần trên để hiểu rõ nội dung của bài văn tế.
VI. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ