THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
I. KIẾN THỨC CẦN THIẾT
- Thành ngữ là những cụm từ quen dùng, được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định về ngữ âm, ngữ nghĩa để trở thành một đơn vị tương đương với từ. Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa khái quát, trừu tượng và có tính hình tượng cao. Sử dụng có hiệu quả thành ngữ trong giao tiếp sẽ giúp cho lời nói sâu sắc hơn, tinh tế và nghệ thuật hơn.
- Điển cố những câu chuyện, những sự việc đã có trong các văn bản quá khứ hoặc đã xảy ra trong cuộc sống quá khứ.
II. KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC
- Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật.
- Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.
- Biết cách sử dụng thành ngữ điển cố trong những trường hợp cần thiết.
III. NỘI DUNG GHI CHÉP
I- Tìm hiểu chung:
1. Khái niệm thành ngữ:
Là cụm từ cố định được hình thành trong lịch sử và tồn tại dưới dạng có sẵn, được sử dụng nguyên khối, có ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với từ, nhưng có giá trị hình tượng và biểu cảm rõ rệt, mang lại lời nói sắc thái thú vị.
2. Khái niệm điển cố:
Là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trước hoặc trong đời sống văn hóa dân gian, được gợi dẫn trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng.
II- Luyện tập:
Bài tập 1/sgk-trang 66
- “Một duyên hai nợ” ¦ duyên vợ chồng, nợ chồng con ¦ gánh trách nhiệm gia đình.
- “Năm nắng mười mưa” ¦ vất vả khó khăn trong công việc
Bài tập2/sgk –trang 66
- “ Đầu trâu mặt ngựa”¦ chỉ bọn tai say(sai nha) làm chuyện ác ¦ ý khinh miệt.
- “Cá chậu chim lồng” ¦ hoàn cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do ¦ bất bình.
- “ Đội trời đạp đất” ¦ chỉ khí phách hiên ngang của người anh hùng ¦ ngợi ca
Bài tập3/sgk –trang 66
- Giường kia (giường Trần Phồn)
- Đàn kia (đàn Bá Nha)
¦ xem chú thích bài”Khóc Dương Khuê” và tập học
Bài tập 4/sgk-trang 66
- “Ba thu”: Kinh thi “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” ¦ thời gian xa cách dài, nỗi trong mong chờ đợi mòn mỏi.
- “Chín chữ”: Kinh thi “Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng dục, cố, phục, phúc”¦ công lao to lớn của cha mẹ và tấm lòng hiếu kính của Thúy Kiều.
- “Liễu Chương Đài”: Gắn với chuyện xưa : vợ chồng xa cách – ý thơ của người chồng ¦ nỗi trăn trở của Thúy Kiều khi hiểu nỗi đau của Kim Trọng (Kiều bán mình).
- “Mắt xanh”: Nguyễn Tịch-đời Tần (mắt xanh khác mắt trắng, mắt xanh: biết nhìn người) ¦ tình tri âm của Từ Hải với Kiều.
Bài tập 5/sgk-trang 66
- “ Ma cũ bắt nạt ma mới”: Người cũ dọa nạt, ăn hiếp người mới.
- “ Chân ướt, chân ráo”: Chưa quen, chưa thích ứng với hoàn cảnh trong thời gian ngắn.
- “ Cưỡi ngựa xem hoa”: Qua loa, sơ sài
IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Tìm một số thành ngữ và đặt câu với các thành ngữ vừa tìm được.
V. NHỮNG HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành 7 nhóm nhỏ trao đổi 7 bài tập trong SGK/66,67 sau đ1o cử đại diện lên bảng trình bày.
VI. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Bài tập rèn luyện
Tìm thành ngữ có trong đoạn thơ sau:
Vợ chàng quỷ quái tinh ma,
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau.
Kiến bò miệng chén chưa lâu,
Mưa sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa.
2. Chuẩn bị bài mới
Xem trước bài Chiếu cầu hiền.
3. Nội dung chia sẻ
- Học sinh truy cập website: thptphulam.hcm.edu.vn -> Hoạt động chuyên môn -> Ngữ Văn 11 -> Vào phủ chúa Trịnh để bình luận những câu hỏi, những thắc mắc cần giải đáp và trả lời cho bạn bè (mỗi bình luận thắc mắc, đặt câu hỏi được duyệt sẽ được 0, 1 điểm cộng cho môn học. Với những bạn nào trả lời được các câu hỏi thắc mắc của bạn bè cho môn học tùy vào tính chất và mức độ có thể cho điểm cộng từ 0,25 à 0,5 điểm).
- Sưu tầm thêm một số điển cố và kể lại cho lớp nghe trong giờ học hôm sau.