III. NỘI DUNG GHI CHÉP
Bài tập 1
a) -Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc
-“Lá” là bộ phận của cây, thường ở trên ngọn cây hay cành cây, thường có bề mặt có hình dáng mỏng.
b) Nghĩa của từ lá trong các trường hợp:
+ Lá gan, lá phổi, lá lách…¦ chỉ bộ phận cơ thể.
+ Lá thư, lá đơn, lá phiếu, lá bài…¦ chỉ vật làm bằng giấy.
+ Lá cơ, lá buồm…¦ chỉ vật làm bằng vải.
+ Lá cót, lá chiếu, lá thuyền…¦chỉ vật làm bằng tre, nứa, gỗ.
+ Lá tôn, lá đồng, lá vàng…¦ chỉ vật làm bằng kim loại.
ª Các từ trên được dùng trong những trường hợp định danh khác nhau.
- Phương thức chuyển nghĩa của từ lá: ẩn dụ vì các vật có điểm giống (tương đồng)- đều là các vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây
- Các từ trên đều có nét nghĩa chung: chỉ thuộc tính có hình dáng mỏng như lá.
Bài tập 2: Gợi ý thêm
- Nhà tôi có năm miệng ăn.
- Trái tim anh ấy rắn hơn sắt đá
- Nó thường giữ chân tiền đạo trong đội bóng của lớp tôi.
Bài tập 3 Đặc điểm âm thanh, giọng nói:
+ Giọng nói ngọt ngào làm tim ai xao xuyến.
+ Anh kể chuyện bùi tai làm tôi ngủ gật
+ Câu nói chua chát thật.
- Mức độ tình cảm, cảm xúc:
+ Tôi đã nhận ra nỗi cay đắng trong cuộc đời
+ Tình cảm ngọt ngào ấy giờ tan như bọt nước
Bài tập 4
* Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”:
- Nét giống: dùng lời nói tác động đến người khác mong họ giúp mình làm việc gì đó.
- Nét khác: từ “cậy” thể hiện niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.
¦ Thúy Kiều tin ở Thúy Vân trong sự thay thế mình
* Từ “chịu” đồng nghĩa với từ “nhận”:
- Nét giống: đều chỉ sự đống ý, chấp thuận với lời người khác.
- Nét khác: “nhận” thể hiện sắc thái bình thường còn từ “chịu” thì thuận theo lời người khác mà mình có thể không ưng ý.
¦ Thúy Vân vì tình chị em mà nhận, có thể Thúy Vân không ưng ý.
Bài tập 5
a) Dùng từ: canh cánh
b) Dùng từ: liên can
c) Dùng từ: bạn
IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Trong câu “mũi của anh ta cực thính với các loại mùi hương”, từ mũi được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Tìm thêm một số từ mũi được dùng với nghĩa khác nghĩa gốc?
V. NHỮNG HOẠT ĐỘNG NHÓM
Cả lớp cùng thảo luận các bài tập trong SGK (từ bài 1 đến bài 5)
VI. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ