CHIẾU CẦU HIỀN
(Cầu Hiền Chiếu)
Ngô Thì Nhậm
I. KIẾN THỨC CẦN THIẾT
II. KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC
- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lich sử nước ta.
- Nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia
- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại.
III. NỘI DUNG GHI CHÉP
I- Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Ngô Thì Nhậm (1746-1803)
- Hiệu: Hi Doãn, người làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam.
- Đỗ tiến sĩ (29 tuổi), từng làm quan cho Lê –Trịnh, Lê –Trịnh sụp đổ-ông ra làm quan cho Tây Sơn
¦ Có đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn
2.Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh ra đời:
- 1789 QT ra Thăng Long đánh tan quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống ¦ thống nhất đất nước, lập ra triều đại Tây Sơn
- Sĩ phu Bắc Hà phân vân có nhiều phản ứng khác nhau với triều Tây Sơn
¦ Quang Trung nhờ Ngô Thì Nhậm viết chiếu cầu hiền tài ra giúp nước
b) Thể loại: Chiếu
- Vua ban chiếu (mệnh lệnh)
- Là một thể văn chính luận (lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục)
c)Ý nghĩa nhan đề:
- Hiền (hiền tài: tài +đức), cầu (khác mệnh lệnh): niềm mong mỏi tha thiết, mời gọi
¦ hướng đến sĩ phu Bắc Hà, mong mỏi, mời gọi họ giúp đời, giúp triều đại.
II- Đọc hiểu văn bản:
1. Quy luật xử thế của người hiền (Từ đầu…người hiền vậy)
- Hình ảnh so sánh “người hiền….trời cao”¦ca ngợi tài năng, vai trò to lớn của hiền tài
- Quy luật “sao sáng ắt… Bắc Thần” ¦ lời văn khẳng định ¦ hiền tài phải phò tá cho thiên tử là tất yếu.
- Nêu cách phản đề: Người hiền có tài mà đi ẩn dật lánh đời như “ánh sáng bị che lấp, vẻ đẹp bị giấu đi”
Sơ kết: Cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục ¦khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa hiền tài và thiên tử. Hiền tài tất yếu phải hướng về thiên tử.
2. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước (Trước đây…hay sao)
a) Cách ứng xử của sĩ phu Bắc:
- Liệt kê: Khi thời thế suy vi
+ Ở ẩn ngồi khe, trốn tránh việc đời

+ Ra làm quan không dám lên tiếng
gõ mõ canh cửa.
+ Ra biến vào sông, chết đuối trên cạn.
¦ lẩn tránh, uổng phí tài năng , không xứng danh là hiền tài ¦ chưa hợp tác.
ª NT: hình ảnh sinh động, lối nói ẩn dụ, lời lẽ thánh hiền từ kinh điển nho giáo vừa phù hợp với đối tượng.
b) Tấm lòng của vua Quang Trung:
- “Nay trẫm ghé chiếu lắng nghe...ngày đêm mong mỏi …suy đi tính lại” ¦ mong mỏi tha thiết, chân thành, khiêm tốn.
- Câu hỏi:
+ Hay trẫm ít đức?
+ Hay đang thời đỗ nát?
¦ câu hỏi lưỡng phân ¦ thức tỉnh ý thức trách nhiệm của hiền tài
c) Tính chất thời đại và nhu cầu của đất nước:
- Đưa ra những khó khăn của thời đại mới.
+ Kỉ cương triều chính còn nhiều khiếm khuyết
+ Công việc ngoài biên cương còn nhiều lo toan
+ Dân còn nhọc mệt
+ Đức hóa của vua chưa kịp thấm nhuần khắp nơi.
¦ thẳng thắn tự nhận ¦ đòi hỏi sự giúp đở của hiền tài.
- Hình ảnh cụ thể:
+ “Một cái cột….
+ “Mưu lược một người ….trị bình”
¦ cách nói hình ảnh ¦ kêu gọi đoàn kết , hợp tác đồng lòng.
- Câu hỏi tu từ “Huống nay trên dải đất văn hiến…hay sao?”
¦ diễn đạt thấu tình đạt lí ¦ thức tĩnh ý thức trách nhiệm , khiến hiền tài không thể không thay đổi cách ứng xử.
Sơ kết:
- Nghệ thuật: liệt kê, điển cố, so sánh, câu hỏi tu từ
- Nội dung: QT là người có tài, có đức, có tầm nhìn chiến lược trong việc thu phục hiền tài.
3. Đường lối cầu hiền của vua QT (còn lại):
- Đối tượng: quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ
- Cách thức cầu hiền:
+ Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách.
+ Cho phép các quan văn, võ tiến cử người có nghề hay, nghiệp giỏi.
+ Cho phép người tài tự tiến cử.
¦ Tư tưởng dân chủ, tiến bộ , đường lối rõ ràng , cụ thể , dễ thực hiện , tầm nhìn chiến lược sâu rộng.
4. Lời kêu gọi:
“ Này trời trong sáng…tôn kính” ¦ Lời tâm tình thân mật, gần gũi ¦ kêu gọi hiền tài chung tay góp sức xây dựng đất nước, hưởng phúc lâu dài.
III- Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Cách nói sùng cổ ( thi pháp VHTĐ)
- Lời văn ngắn gọn , súc tích, tư duy rõ ràng , lập luận chặt chẽ, tình cảm thiết tha, mãnh liệt, có sức thuyết phục cả về lí và tình.
2. Ý nghĩa văn bản: Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ cho sự nghiệp dựng nước.
IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Qua bài chiếu, em hãy nhận xét về tư tưởng và tình cảm của vua Quang Trung.
V. NHỮNG HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nội dung chủ yếu của đoạn 3 là gì? Qua đó có thể nhận xét như thế nào về chủ trương, chính sách cầu hiền của nhà vua?
VI. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Bài tập rèn luyện
So sánh điểm giống và khác nhau trong nghệ thuật lập luận giữa Chiếu dời đô và Chiếu cầu hiền?
2.Chuẩn bị bài mới
Xem trước bài mới : Xin lập khoa luật.
3.Nội dung chia sẻ
- Học sinh truy cập website: thptphulam.hcm.edu.vn -> Hoạt động chuyên môn -> Ngữ Văn 11 -> Vào phủ chúa Trịnh để bình luận những câu hỏi, những thắc mắc cần giải đáp và trả lời cho bạn bè (mỗi bình luận thắc mắc, đặt câu hỏi được duyệt sẽ được 0, 1 điểm cộng cho môn học. Với những bạn nào trả lời được các câu hỏi thắc mắc của bạn bè cho môn học tùy vào tính chất và mức độ có thể cho điểm cộng từ 0,25 à 0,5 điểm).